Jump to content

Search the Community

Showing results for tags 'drive'.



More search options

  • Search By Tags

    Type tags separated by commas.
  • Search By Author

Content Type


Forums

  • General Assembly
    • Announcements
    • Meeting Room
    • Discipline Room
  • Programs Language
    • C Sharp
    • C/C++
    • AutoIt
    • AutoHotKey
    • Python
    • HTML/PHP/Javascipt
    • REGEX - Regular Expressions
  • Thuê code - Nhận code
    • Sales corner
    • Người thuê code
    • Người nhận code
    • Bóc phốt - Cảnh báo lừa đảo
    • Intermediary
  • Computer - Internet
    • Hot News
    • Internet Trick
    • Games World
    • Windows
    • Software
    • MMO
  • Recycle
    • Recycle

Find results in...

Find results that contain...


Date Created

  • Start

    End


Last Updated

  • Start

    End


Filter by number of...

Joined

  • Start

    End


Group


About Me

Found 2 results

  1. Mỵ vừa test thử đúng là được thật.. nhanh gọn .. các bạn nhanh tay nhanh chân kiếm cho mình 1 cái nhé, chỉ cần nhập gmail vào là đươc... sau khi hệ thống báo thành công thì các bạn vào drive.google.com thì sẽ thấy bộ nhớ dùng chung không giới hạn Link đăng ký : [Hidden Content]
  2. Chào các bạn, hôm nay mình có một tools liên quan đến google drive, nên tiện nghiên cứu được chút nào thì cũng up lên đây làm tư liệu cho các bạn chưa tìm hiểu cần tìm hiểu . Mình vào chủ đề luôn nhé. Yêu cầu : Oke giờ bắt đầu mình là sổ code thôi Bước 1 : Sử dụng file .json để cấp quyền truy cập, chỉnh sửa, xóa trên drive google bằng code sau : string[] Scopes = { DriveService.Scope.Drive}; UserCredential credential; string DuongDanChuaFileJson = @"ClientSecrectFile.json"; // Thay đường dẫn cho đúng nhé using (var stream = new FileStream(JsonPathFile, FileMode.Open, FileAccess.Read)) { // The file token.json stores the user's access and refresh tokens, and is created // automatically when the authorization flow completes for the first time. string credPath = "token.json"; // Sau khi cấp quyền xong thì sẽ lưu token ở đây credential = GoogleWebAuthorizationBroker.AuthorizeAsync( GoogleClientSecrets.Load(stream).Secrets, Scopes, "user", CancellationToken.None, new FileDataStore(credPath, true)).Result; MessageBox.Show("Credential file saved to: " + credPath); } DriveService service = new DriveService(new BaseClientService.Initializer() { HttpClientInitializer = credential, ApplicationName = "Google Drive Api v3", }); Nếu không có gì sai thì sẽ xuất hiện dòng thông báo nơi lưu file token.json. *Chú ý : lần đầu tiên bạn sẽ bị google bắt đăng nhập vào tài khoản gmail và cấp phép cho việc sử dung drive google, cứ bấm oke và cho phép thôi :), Lần sau thì bạn sẽ chỉ thấy thông báo nơi lưu file token.json Bước 2 : Khai báo cấp quyền xong, các bạn sẽ thao tác được với mọi file trong google drive của bạn. Ví dụ như : 2.1 - Lấy số lượng file và folder có trong google drive : FilesResource.ListRequest listRequest = service.Files.List(); listRequest.PageSize = 30; // Số lượng file muốn lấy listRequest.Fields = "nextPageToken, files(id, name)"; listRequest.IncludeItemsFromAllDrives = false; IList<Google.Apis.Drive.v3.Data.File> files = listRequest.Execute().Files; string AllFileNameID = ""; if (files != null && files.Count > 0) { foreach (var file in files) { AllFileNameID += file.Name + " : " + file.Id + "\n"; } MessageBox.Show(AllFileNameID); // có file } else { MessageBox.Show("No files found."); // không có file nào } 2.2 - Lấy số lượng folder có trong google drive : FilesResource.ListRequest listRequest = service.Files.List(); listRequest.PageSize = 30; // Số lượng file muốn lấy listRequest.Fields = "nextPageToken, files(id, name)"; listRequest.Q = "mimeType = 'application/vnd.google-apps.folder'"; //sử dụng để chỉ lấy kết quả folder listRequest.IncludeItemsFromAllDrives = false; IList<Google.Apis.Drive.v3.Data.File> files = listRequest.Execute().Files; string AllFileNameID = ""; if (files != null && files.Count > 0) { foreach (var file in files) { AllFileNameID += file.Name + " : " + file.Id + "\n"; } MessageBox.Show(AllFileNameID); // có folder } else { MessageBox.Show("No files found."); // không có folder nào } 2.3 - Lấy toàn bộ file có trong google drive : FilesResource.ListRequest listRequest = service.Files.List(); listRequest.PageSize = 30; // Số lượng file muốn lấy listRequest.Fields = "nextPageToken, files(id, name)"; listRequest.Q = "mimeType != 'application/vnd.google-apps.folder'"; //sử dụng để chỉ lấy kết quả folder listRequest.IncludeItemsFromAllDrives = false; IList<Google.Apis.Drive.v3.Data.File> files = listRequest.Execute().Files; string AllFileNameID = ""; if (files != null && files.Count > 0) { foreach (var file in files) { AllFileNameID += file.Name + " : " + file.Id + "\n"; } MessageBox.Show(AllFileNameID); // có folder } else { MessageBox.Show("No files found."); // không có folder nào } 2.4 - Tạo thư mục : Google.Apis.Drive.v3.Data.File fileMetadata = new Google.Apis.Drive.v3.Data.File { Name = TbFolderCreat.Text, MimeType = "application/vnd.google-apps.folder" }; Google.Apis.Drive.v3.FilesResource.CreateRequest request = service.Files.Create(fileMetadata); request.Fields = "id"; Google.Apis.Drive.v3.Data.File FolderMoi = request.Execute(); service.Files.Create(fileMetadata).Fields = "id"; MessageBox.Show(FolderMoi.Id); Clipboard.SetText(FolderMoi.Id); 2.5 - Tải file lên thư mục : Google.Apis.Drive.v3.Data.File fileMetadata = new Google.Apis.Drive.v3.Data.File { Name = System.IO.Path.GetFileName("Tên file upload"), MimeType = Contentype_Upload, //Parents = new List<string> { "ID Folder" }, //Muốn up file vào thư mục nào thì phải lấy folder ID của thư mục đó bỏ vào đây nhé }; FilesResource.CreateMediaUpload request; using (var stream = new System.IO.FileStream("Path file upload", System.IO.FileMode.Open)) { request = service.Files.Create(fileMetadata, stream, Contentype_Upload); // Contentype_Upload = "image/jepg đối với ảnh //Contentype_Upload = "video/mp4" đối với video //Contentype_Upload = ".../..." đối với file nén (mình quên rồi :D) request.Fields = "id"; request.Upload(); } Google.Apis.Drive.v3.Data.File Filemoi = request.ResponseBody; //MessageBox.Show(Filemoi.Id); Clipboard.SetText(Filemoi.Id); // Kết quả trả về ID của file service.Dispose(); 2.6 - Xóa file, thư mục : 2.7 - Đổi tên và di chuyển folder, file :
×
×
  • Create New...